Có thế nói giây phút ban đầu gặp gỡ là rất quan trọng, tốt hay xấu, ác cảm hay thân thiện, khinh hay trọng đều do giây phút ban đầu quyết định.
Do đó bạn cần phải tạo ấn tượng thật tốt đẹp trong cuộc hẹn đầu tiên. Dưới đây là những bí quyết dành cho bạn trong việc tự tạo cho mình một hình ảnh ban đầu đầy ấn tượng và cuốn hút trong mắt người đối diện.
Ấn tượng đầu tiên sẽ luôn ít nhất đến từ 2 yếu tố: ngoại hình và phần tự giới thiệu bản thân mình. Trong khi sự ảnh hưởng của ngoại hình chỉ mang tính chất tương đối thì cách nói chuyện lại là nhân tố quyết định ấn tượng của bạn với người khác. Do đó, chúng ta sẽ cùng xem làm thế nào để giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật giúp bạn “ghi điểm” nhé!
![]() |
| Chào nhau khi gặp lần đầu |
Thường thì kết cấu của 1 bài giới thiệu bản thân đơn giản sẽ giới thiệu những nội dung sau :
1. Tên お名前はなんですか。
2. Ngày tháng năm sinh (nếu cần) 生年 月日 はいつですか。
3. Từ đâu đến, đến từ lúc nào 来日 した(日本に来 き た)のはいつですか。
4. Nghề nghiệp お仕事はなんですか。
5. Đang làm/học ở đâu どこで仕事・勉強しますか。
6. Hàng ngày làm những gì 毎日何をしますか。
Ví dụ:
– Giới thiệu tên:
私は[tên – ví dụ: Omike]です.
watashi wa Omikedesu.
Tôi tên là Omike.
– Tuổi tác: 年齢は23歳です/23歳です.
Nenrei wa 23 sai desu.
Năm nay tôi 23 tuổi.
– Quê quán, nơi sống: ハノイからきました/ハノイに住んでいます。
Hai Duong kara kimashita/ Hai Duong ni sundeimasu.
Tôi đến từ Hải Dương/ tôi đang sống ở Hải Dương.
– Trình độ học vấn: 工科大学の学生です/工科大学で勉強しています/工科大学を卒業しました。
koukadaigaku no gakusei desu/ koukadaigaku de benkyoushiteimasu/ koukadaigaku wo sotsugyoushimashita.
Tôi là sinh viên đại học Bách Khoa/ tôi học trường đại học Bách Khoa/ tôi tốt nghiệp đại học Bách Khoa.
– Nghề nghiệp: 私はエンジニアです。
Watashi wa enjinia (engineer) desu.
Tôi là kỹ sư.
– Sở thích: 私の趣味は本を読みます。
Watashi no shumi wa hon wo yomimasu.
Sở thích của tôi là đọc sách.

EmoticonEmoticon